Thursday, May 21, 2015

Tên tiếng Anh 1 số cây thuốc



I.CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA BỆNH PHỤ NỮ.

1.Ích mẫu – Leonurus heterophyllus, Ích mẫu – Leonurus sibiricus
2.Hương phụ - Cyperus rotundus
3.Ngải cứu – Artemisia vulgaris
4.Bạch đồng nữ - Clerodendron
5.Xích đông nam – Clerodendron infortunatum
6.Cây diếp cá – Houttuynia cordata
7.Cây hồng hoa – Carthmus tinctorius
8.Cây gai – Boehmeria nivea
9.Cây hoa cứt lợn – Ageratum conyoides
10.Bán hạ việt nam – Typhonium divaricatum
11.Bán hạ trung quốc – Pinellia ternate
12.Cây bông – Gosspium sp
13.Ngưu tất – Achyranthes bidendata
14.Tô mộc – Caesalpinia sappan
15.Rau ngót – Sauropus androgynus
16.Đài hái, mướp rừng… - Hodfsonia macrocarpa
17.Cỏ đuôi lươn – Philydrum lanuginosum
18.Đương quy – Angelica sinensis
19.Huyết giác – Pleomele cochinchinenis
20.Mướp – Luffa cylindrica
21.Nhội, thu phong, trọng dương mộc – Bischofia trifoliata
22.Ô rô – Circus japonicus
23.Thiên lý – Telosma cordata
24.Thược dược
a.Bạch thược – Rễ của cây Paeonia lalctiflora
b.Xích thược – Rễ của 3 cây: Paeonia lactiflora, Paeonia obovata, Paeonia veitchii.
25.Bọ mẩy – Clerodendron cyrtophyllum
26.Mít – Artocarpus integrifolia
27.Cửu lý hương – Ruta graveolens
28.Duyên hồ sách – Corydalis ambigua

II. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA MỤN NHỌT, MẨN NGỨA.

29.Bồ công anh việt nam – Lactuca indica
30.Bồ công anh trung quốc – Taraxacum officinale
31.Kim ngân – Lonicera japonica
32.Ké đầu ngựa – Xanthium strumarium
33.Hạ khô thảo – Brunela vulgaris
34.Cây cải trời – Blumea lacera
35.Cây xà sàng – Cnidium monnieri
36.Bưởi bung – Glycosmis pentaphylla
37.Mã tiên thảo, cỏ roi ngựa – Verbena officinalis
38.Sài đất – Wedelia calendulacea
39.Sài đất giả - Lippia nodiflora
40.Bach Hạc – Rhinacanthus nasuta
41.Lỗ địa cúc – Wedelia prostrata
42.Bạch hạc – Rhinacanthus nasuta
43.Bạch hoa xà – Plumbago zeylanica
44.Bảy lá 1 hoa – Paris polyphylla
45.Bèo cái – Pistia stratiotes
46.Bồ cu vẽ - Breynia fruticosa
47.Bùng bục – Mallotus barbatus
48.Cà dại hoa vàng – Argemone mexicana
49.Liêu cảo bản – Ligusticum jeholense
50.Chó đẻ răng cưa – Phyllanthus urinaria
51.Cúc liên chi dại – Parthenium hysterophorus
52.Dâm bụt – Hibiscus rosa-sinensis
53.Ké hoa đào – Urena lobata
54.Ké hoa vàng – Sida rhombifolia
55.Khế - Averrhoa carambola
56.Liên kiều – Forsythia suspensa
57.Lá móng tay – Lawsonia inermis
58.Máu chó – Knema corticosa
59.Mù u – Calophyllum inophyllum
60.Niệt gió – Wikstroemia indica
61.Phù dung – Hibiscus mutabilis
62.Dầu rái trắng – Dipterocarpus alatus
63.Cây rau má lá rau muống – Emilia sonchiflora
64.Rau má ngọ - Polygonum perfoliatum
65.Thanh táo, tần cửu – Justicia gendarussa
66.Cây chàm – Indigofera tinctoria
67.Nghể chàm – Polygonum tinctorium
68.Cây chàm – Strobilanthes cusia
69.Thuốc bỏng – Kalanchoe pinnata
70.Thuốc giấu – Euphorbia tithymaloides
71.Trầu không – Piper betle
72.Thồm lồm – Polygonum sinense
73.Đơn buốt, quỉ trâm thảo – Bidens pilosa
74.Chè vằng – Jasmimum subtriplinerve
75.Ráy – Alocasia odora
76.Ba chạc – Evodia lepta
77.Bạc thau – Argyreia acuta
78.Bèo tây – Eichhornia crassipes
79.Bứa – Garcinia oblongifolia
80.Dây đòn gánh – Gouania leptostachya
81.Đại phong tử - Hydnocarpus anthelmintica
82.Đơn răng cưa – Maesa indica
83.Đơn tướng quân – Syzygium formosum var ternifolium
84.Găng tu hú – Randia dumetorum
85.Huyết kiệt – Calamus draco
86.Hương diệp – Pelargonium roseum
87.Kẹo nước hoa – Acacia farnesiana
88.Khoai nưa – Amorphophallus
89.Cây la – Solanum verbascifolium
90.Cà tàu – Solanum xanthocarpum
91.Lân tơ uyn – Raphidophora decursiva
92.Lulu đực – Solanum nigrum
93.Mặt quỉ, Đơn mặt quỉ - Morinda umbellata
94.Muồng truổng – Zanthoxylum avicennae
95.Rong mơ – Sargassum fusiforme
96.Sắn thuyền – Syzygium resinosum
97.Thóc lép – Desmodium gangeticum
98.Tỏi đỏ - Eleutherine subaphylla
99.Tùng hương – Resina Pini- Colophonium
100.Dây vạn niên thanh – Scindapsus Aureus
101.Vạn niên thanh – Aglaonema siamense
102.Táo rừng – Rhamus crenatus
103.Sảng – Sterculia lanceolata
104.Hàn the – Desmodium heterophyllum
105.Cà chua – Lycorpersicum esculentum

III.CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC TRỊ GIUN SÁN

106.Cây dầu giun – Chenopodium ambrosioides
107.Sử quân tử - Quisqualis indica
108.Keo giậu, táo nhân – Leucaena glauca
109.Bách bộ, dây ba mươi – Stemona tuberosa
110.Xoan – Melia azedarach
111.Cây thùn mũn – Embalia ribes
112.Chân bầu – Combretum quadrangulare
113.Thạch lựu – Punica granatum
114.Cây cau – Areca catechu
115.Cây rùm nao – Mallotus philippinensis
116.Quán chúng – Cyrtomium fortunei
117.Mắc nưa – Diospyros mollis

IV. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA LỴ.

A. CHỮA LỴ AMIP
118.Cây sầu đâu rừng – Brucea javanica
119.Tỏi – Allium sativum
120.Mộc hoa trắng – Holarrhena antidysenterica
B. CHỮA LỴ, TRỰC TRÙNG.
121.Rau sam – Portulaca oleracea
122.Mơ tam thể - Paederia tomentosa
123.Chè – Camellia sinensis
124.Hoàng liên – Coptis sinensis
125.Hoàng liên – Coptis teeta
126.Hoàng liên gai – Berberis wallichiana
127.Hoàng liên ô rô – Mahonia bealii
128.Hoàng đằng – Fibraurea tinctoria
129.Hoàng đằng chân vịt – Cyclea peltata
130.Vàng đằng – Coscinium usitatum
131.Thổ hoàng liên – Thalictrum foliolosum
132.Hoàng đằng loong trơn – Cyclea bicristata
133.Hoàng bá – Phellodendron amurense
134.Cỏ sữa lá nhỏ - Euphorbia thymifolia
135.Cỏ sữa lá lớn – Euphorbia hirta
136.Ba chẽ - Desmodium cephalotes
137.Bàng – Terminalia catappa
138.Cẩm xà lặc – Canthium parvifolium
139.Điều nhuộm – Bixa orellana
140.Đơn đỏ - Ixora coccinea
141.Đơn trắng , hé mọ - Psychotria reevesii
142.Mộc nhĩ – Auricularia polytricha
143.Phượng nhỡn thảo – Ailantus glandulosa
144.San sư cô – Tinospora sagittata
145.Seo gà – Pteris multifida
146.Vọng cách – Premna integrifolia
147.Đậu rựa – Canavalia gladiata
148.Gừng dại – Zingiber cassumunar
149.Săng lẻ - Lagerstroemia calyculata

V. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC THÔNG TIỂU TIỆN.

150.Mã đề - Plantago asiatica
151.Trạch tả - Alisma plantago
152.Cỏ chỉ - Cynodon dactylon
153.Cỏ tranh – Imperata cylindrica
154.Râu mèo – Orthosiphon stamineus
155.Cây ngô – Zea mays
156.Actiso – Cynara scolymus
157.Phục linh, bạch phục linh, phục thần – Porica cocos
158.Bấc đèn, đăng tâm thảo – Juncus effusus
159.Cây thông thảo, thông thoát – Tetrapanax papyrifera
160.Dành dành, sơn chi tử, chi tử - Gardenia jasminoides
161.Nghệ, uất kim, khương hoàng – Curcuma longa
162.Bòn bọt, toán bàn tử, chè bọt – Glochidion ericarpum
163.Chỉ thiên, cỏ lưỡi mèo, địa đảm dầu, địa đảm thảo – Asterocephalus cochinchinensis
164.Dưa chuột – Cucumis sativus
165.Chua me đất hoa vàng – Oxalis corniculata
166.Chua me hoa đỏ - Oxalis corymbosa
167.Chua me lá me – Biophytum sensitivum
168.Rau bợ nước – Marsilea quadrifolia
169.Cỏ may – Chrysopogon aciculatus
170.Đậu đen – Vigna cylindrica
171.Hoa hiên – Hemerocallis fulva
172.Lõi tiền – Stephania longa
173.Mộc tặc – Equisetum arvense
174.Mộc thông mã đậu linh – Hocquartia manshuriensis
175.Mộc thông uy linh tiên – Clematis sinensis
176.Sòi – Sapium sebiferum
177.Tai chuột – Dischidia acumnata
178.Thạch vĩ – Pyrrhsia lingua
179.Lưỡi rắn – Oldenlandia corymbosa
180.Dây chặc chìu – Tetracera scandens
181.Thòng bong – Lygodium flexuosum
182.Mần tưới – Eupatorium staechadosmum
183.Cà dái dê tím – Solanum melongena
184.Cây cam xũng – Sauropus rostratus
185.Chanh trường – Solanum spirale
186.Cói – Cyperus malaccensis
187.Cơm cháy – Sambucus javanica
188.Rau dừa nước – Jussiaea repens
189.Dứa – Ananas sativa
190.Dứa dại – Pandanus tectorius
191.Cây đa, đa búp đỏ... – Ficus elastica
192.Đậu chiều, đậu cọc rào – Cajanus indicus
193.Đậu đỏ nhỏ - Phaseolus angularis
194.Găng, găng trắng – Randia tomentosa
195.Xương sáo, thạch đen, lương phấn thảo – Mesona chinensis
196.Thốt nốt – Borassus flabellifer
197.Mía – Saccharum offinarum
198.Kim tiền thảo, mắt trâu, đồng tiền lông... – Desmodium styracifolium
199.Rau om, ngổ om – Limnophila aromatica
200.Móng lưng rồng, chân vịt, quyển bá... – Selaginella tamariscina
201.Nàng nàng, trứng ếch, trứng ốc – Callicarpa cana
202.Rau đắng – Polygonum aviculare
203.Cây lá tiết dê, mối tròn, mối nám – Cissampelos pareira
204.Khế rừng, dây quai xanh, cháy nhà – Roures microphylla
205.Mã thầy, củ năn, bột tề - Heleocharis plantaginea
206.Mùi tây – Petroselinum sativum
207.Thương lục, trưởng bất lão, kim thất nương – Phytolacca esculenta
208.Cỏ thiên thảo – Anisomeles ovata
209.Dứa bà, dứa mỹ - Agave americana
210.Lục lạc 3 lá tròn – Crotalaria mucronata
211.Rau muống – Ipomoea reptans

VI.CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CẦM MÁU.

212.Cỏ nhọ nồi, cỏ mực – Eclipta alba
213.Cây nghể, thủy liễu, rau nghể - Polygonum hydropiper
214.Cỏ nến, bồ thảo, hương bồ thảo – Typha orientalis
215.Long nha thảo, tiên hạc thảo – Agrimonia nepalensis
216.Huyết dụ - Cordyline terminalis
217.Trắc bách diệp, bá tử nhân – Thuja orientalis
218.Cây tam thất, kim bất hoán, nhân sâm tam thất – Panax Pseudo-ginseng
219.Mào ga trắng, đuôi lươn – Celosia argentea
220.Mào gà đỏ, kê quan – Celosia cristata
221.Bách thảo xương, oa đề khôi – Pulvis Fumicarbonisatus
222.Rau ngổ - Enydra fluctuans
223.Thiến thảo – Rubia cordifolia
224.Vạn tuế, phong mao tùng – Cycas revoluta
225.Địa du, ngọc trát – Sanguisorba officinalis

Thursday, February 12, 2015

Exploring English: Language and Culture

This course for learners of English looks at British culture and examines English in use to help you improve your language skills.

The course will be delivered on the FutureLearn social learning platform, a UK-based provider of Massive Open Online Courses [MOOCs] in the global higher education sector. The British Council’s new MOOC for English language learners has attracted the highest number of registrations for a FutureLearn course to date, and helped the platform reach new global audiences.

Sunday, December 21, 2014

Song: Be not afraid









Be not afraid of life. Believe that life is worth living, and your belief will help create the fact.

- Henry James


Hope this song helps you lighten your day!



More songs:

Give it to me baby

'I am all over this'

'I am all over this' có nghĩa là gì? 


‘I am all over this’ là một thành ngữ và nó có nghĩa là ai đó có toàn quyền và chịu trách nhiệm về mọi việc. Nó thường được viết tắt dưới dạng ‘all over it’.
‘I am all over the construction of the new website, leave it with me.’
Một câu có nghĩa tương tự là ‘I am on it’, có nghĩa là tôi đang làm việc đó hay tôi chịu trách nhiệm.

A. ‘How are the plans for the upcoming sandcastle building competition?’
B. ‘I am on it, don’t worry.’

‘I am over it’ còn có nghĩa hơi khác nữa, nó có nghĩa là ai đó đã bỏ qua được những ký ức hay tình huống xấu sau lưnng.

I am over last year, and I am focussing solely on the year ahead.’

Song:

I'm All Over It lyrics by Jamie Cullum.


Hello innocence
Though it seems though we’ve been friends for years
I’m finishing
How I wish it had never begun
Though it should be the last one
And it’s dragging me down to my knees
Where I’m begging you please

Let me go
Don’t you know

I’m all over it now
And I cant say how glad I am about that
I’m all over it now
‘cos I worked and I cursed and I tried
And I said I could change and I lied
Where there’s something still moves me inside
 She’s a memory
That I’ve tried to forget but I can’t
It still follows me
When I wake in the dead of the night
And I know that I can’t fight
That song going round in my head
Like the last thing she said

Please don’t go
You’d think I know

I’m all over it now
And I cant say how glad I am about that
I’m all over it now
‘cos I worked and I cursed and I cried
And I said I could change and I lied
Where there’s something still moves me inside

Now I wont come back
I wont come back
No I wont come back
No I wont come back

One dark morning
She left without warning
And took the redeye back to London town

I’m all over it now
I’m all over it now


Saturday, December 13, 2014

The four things that doom relationships

Author: John Gottman 

John has studied thousands of couples and show Four things came up again and again that indicated a relationship was headed for trouble. He call them "The Four Horsemen Of The Relationship Apocalypse"


#1: Criticism

Criticism is staging the problem in a relationship as a character flaw in a partner. The Masters did the opposite: they point a finger at themselves and they really have a very gentle way of starting up the discussion, minimizing the problem and talking about what they feel and what they need.

#2: Defensiveness


The second horseman was defensiveness which is a natural reaction to being criticized. It takes two forms: counterattacking or acting like an innocent victim and whining. Again, the Masters were very different even when their partner was critical. They accepted the criticism, or even took responsibility for part of the problem. They said, “Talk to me, I want to hear how you feel about this.”

#3: Contempt


Contempt is talking down to their partner. Being insulting or acting superior. Not only did it predict relationship breakup, but it predicted the number of infectious illnesses that the recipient of contempt would have in the next four years when we measured health.

#4: Stonewalling

It’s shutting down or tuning out. It passively tells your partner, “I don’t care.” And 85% of the time it’s guys who do this.

John is a professor emeritus at the University of Wrashington and co-founder of the Gottman Institute. He’s published over 190 papers and authored more than 40 books, including:
  • Principia Amoris: The New Science of Love
  • The Seven Principles for Making Marriage Work
  • The Relationship Cure: A 5 Step Guide to Strengthening Your Marriage, Family, and Friendships
Source:

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More

 
Design by Free WordPress Themes | Bloggerized by VN Bloggers - Blogger Themes